Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvan.luatbaochinh.vn

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH, THỪA KẾ

19006281

Phân chia tài sản trước khi kết hôn và sau khi ly hôn

24/06/2017 09:05
Câu hỏi:

Phân chia tài sản trước khi kết hôn và sau ly hôn. Bố tôi có một mảnh đất đứng tên bố tôi và cho tôi làm nhà. Số tiền làm nhà đến vay ngân hàng đến nay còn nợ 250 triệu đồng. Nếu sau khi kết hôn, trả xong nợ được lấy sổ đỏ về bố tôi có thể để thừa kế riêng tài sản bao gồm cả đất và nhà cho tôi không? Tài sản đó có được coi là tài sản riêng của tôi không? Nếu sau này chúng tôi sống ly hôn thì tài sản đó sẽ được chia như thế nào, vợ tôi có lấy được lý do là khoản nợ 250 triệu còn lại do cả 2 cùng trả để đòi chia đôi tài sản không?
Mong luật sư giúp đỡ tôi! Chân thành cảm ơn luật sư!
Người gửi: Nguyễn Thành Long (Hà Nội)

Trả lời:

Công ty Luật Bảo Chính, Đoàn luật sư Hà Nội tư vấn cho bạn như sau:
Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện nay bạn chuẩn bị kết hôn và mong muốn sau khi kết hôn thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngôi nhà là tài sản riêng của bạn.

Về quyền sử dụng đất và ngôi nhà:

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
"1.Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
"

Như vậy, sau khi bạn kết hôn, trả xong hết nợ, bố bạn lấy sổ đỏ về và để tài sản đó cho bạn thừa kế, thì về nguyên tắc, quyền sử dụng đất đối với mảnh đất và ngôi nhà đó được xem là tài sản chung của hai vợ chồng bạn. Trừ trường hợp, bố bạn ghi rõ trong di chúc là để lại thừa kế cho riêng mình bạn hoặc tặng cho riêng mình bạn số tài sản trên.

Đây là tài sản mà bạn được thừa kế riêng từ bố bạn, do đó, nó đương nhiên sẽ là tài sản riêng của bạn. Lúc này, bố bạn có quyền để bạn thừa kế, tặng cho riêng quyền sử dụng đất và ngôi nhà trên mảnh đất đó cho bạn, số tài sản này sẽ là tài sản riêng của mình bạn.

Chia quyền sử dụng đất, nhà:

Theo như phân tích ở trên, nếu hai bạn không sống hạnh phúc với nhau sau đó ly hôn, quyền sử dụng đất và ngôi nhà sẽ được giải quyết tùy vào các trường hợp sau:
Trường hợp một
, quyền sử dụng đất và ngôi nhà là tài sản riêng của mình bạn được bố bạn cho thừa kế riêng, không liên quan đến vợ bạn, lúc này, số tài sản đó sau khi ly hôn vẫn là tài sản riêng của bạn.

Vợ bạn không có quyền yêu cầu chia. Trừ trường hợp, tài sản này trong thời kỳ hôn nhân bạn đã thỏa thuận với vợ là nhập số tài sản riêng đó vào khối tài sản chung của hai vợ chồng theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
"

Khi đó, tài sản mà bạn nhập vào tài sản chung của hai vợ chồng sẽ trở thành tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Sau khi ly hôn, số tài sản này về nguyên tắc, trước hết do thỏa thuận của hai vợ chồng bạn phân chia tài sản như thế nào, nếu không thỏa thuận được thì về nguyên tắc số tài sản này sẽ được chia đôi cho cả hai vợ chồng bạn, nhưng có tính đến các yếu tố sau:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Trường hợp hai
, quyền sử dụng đất và ngôi nhà, bạn không chứng minh được nó là tài sản riêng của mình, tài sản đó sẽ trở thành tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (khoản 3 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

Lúc này, việc giải quyết tài sản sau khi hai vợ chồng bạn ly hôn sẽ được giải quyết như việc bạn đã nhập số tài sản riêng vào khối tài sản chung của hai vợ chồng theo như phân tích ở trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty luật Bảo Chính cho câu hỏi Phân chia tài sản trước khi kết hôn và sau ly hôn, nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục hỏi hoặc gọi 19006281 để nghe luật sư tư vấn.

Trân trọng!

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp  thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình
Nghị định 02/2013/NĐ-CP Quy định về công tác gia đình Nghị định 02/2013/NĐ-CP Quy định về công tác gia đình
Nghị định 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi Nghị định 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi
Nghị định 114/2016/NĐ-CP về Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài Nghị định 114/2016/NĐ-CP về Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài
Luật số 52/2014/QH13 Luật hôn nhân và gia đình Luật số 52/2014/QH13 Luật hôn nhân và gia đình
Nghị định số 10/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Nghị định số 10/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, và chứng thực Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, và chứng thực
Nghị định số 98/2016/NĐ-CP Bổ sung Nghị định 10_2015_NĐ_2015 Về mang thai hộ Nghị định số 98/2016/NĐ-CP Bổ sung Nghị định 10_2015_NĐ_2015 Về mang thai hộ
Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn luật Hôn nhân gia đình năm 2014
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ Tịch năm 2014 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ Tịch năm 2014
Nghị định số 98/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 10/2015/ND-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Nghị định số 98/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 10/2015/ND-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Nghị định số 123/2015/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn Nghị định số 123/2015/NĐ- CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn
Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Lụât Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Lụât Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài
Thông tư Số 02a/2015/TT-BTP Hướng dẫn một số điều của Nghị định 126/2014/NĐ-CP về quan hệ Hôn nhân có yếu tố nước ngoài Thông tư Số 02a/2015/TT-BTP Hướng dẫn một số điều của Nghị định 126/2014/NĐ-CP về quan hệ Hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
Nghị định 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số Nghị định 39/2015/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số
Luật Hộ tịch năm 2014 Luật Hộ tịch năm 2014
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Nghị định 08/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống bạo lực gia đình Nghị định 08/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị đinh số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Nghị đinh số 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài