Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvan.luatbaochinh.vn

ĐẤT ĐAI NHÀ Ở

19006281

Hủy hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất thế nào?

05/09/2016 14:29
Câu hỏi:

Ông bà nội của tôi đã lập hợp đồng công chứng để tặng cho cha tôi quyền sử dụng đất và ngôi nhà, người cho tặng là ông bà nội tôi và người được tặng cho là ba mẹ tôi. Sau khi lập hợp đồng tặng cho bà nội tôi lâm bệnh và bị liệt nửa người, bà vẫn nhận thức được mọi việc chỉ có điều không thể đi lại, cử động chân tay như trước. Trong lúc này các cô, chú của tôi đã khuyên ông nội tôi yêu cầu văn phòng công chứng hủy bỏ hợp đồng cho tặng đó để có ý tranh giành quyền lợi.
Vậy một mình ông nội tôi có thể thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng không (Hoàng Anh Tú, Q1, TP HCM)

Trả lời:
Đây là tài sản chung của vợ chồng – ông, bà nội bạn nên ông bà nội bạn có toàn quyền quyết định việc sử dụng, chuyển quyền sử dụng, không ai được ngăn cản.
Ông, bà nội bạn đã đồng ý thực hiện việc cho tặng khối tài sản đó, ba mẹ bạn cũng đồng ý nhận, hợp đồng này đã được công chứng theo quy định về chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nên về nguyên tắc hợp đồng này đã có giá trị pháp lý chỉ còn việc đăng ký với cơ quan chức năng để cha mẹ bạn được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
Nay nếu ông nội bạn muốn hủy bỏ hợp đồng mà bà nội bạn và cha mẹ bạn không muồn thì không thể thực hiện được vì theo Điều 51 Luật Công chứng năm 2014 về Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch quy định:“Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.”
Có nghĩa việc hủy hợp đồng đã công chứng phải có sự tham gia, đồng ý của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó. Do vậy vậy hợp đồng này chỉ có thể bị hủy, được hủy khi ông, bà nội bạn và cha mẹ bạn cùng đồng ý.
Tuy nhiên theo thông tin bạn cung cấp thì chỉ có ông nội bạn muốn hủy hợp đồng những người khác thì không nên yêu cầu của ông nội bạn sẽ không thực hiện được.
Nếu bà nội bạn, cha, mẹ bạn cùng đồng ý hủy bỏ hợp đồng đó thì áp dụng theo khoản 2, Điều 51, Luật công chứng như sau: “Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành“.
Tóm lại, trường hợp này chỉ mình ông nội bạn muốn hủy bỏ hợp đồng cho tặng đó thì không thực hiện được. Tuy nhiên đây là trường hợp có thể phát sinh tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình nên cha mẹ bạn và ông bà nội bạn nên trao đổi thương lượng thêm để tránh mất đoàn kết nội bộ cũng như đảm bảo việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản một cách thuận lợi nhất. Hoặc cha mẹ bạn cũng có thể đồng ý hủy bỏ hợp đồng công chứng này để đảm bảo không có tranh chấp giữa ông nội với cha mẹ bạn.
Đó là nội dung công ty luật Bảo Chính tư vấn cho bạn.Nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc nghe luật sư tư vấn trực tiếp khi gọi tới Tổng đài tư vấn luật 19006281 của công ty chúng tôi hoặc gửi thông tin, yêu cầu tới Email: contact@luatbaochinh.vn để được chúng tôi tư vấn và hướng dẫn sử dụng dịch vụ.
Trân trọng và kính chúc quý khách hàng mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công./.
Giám đốc Công ty luật Bảo Chính!
Gọi 1900 6281 để nghe luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất các quy định của pháp luật hoặc đặt lịch tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng Công ty luật Bảo Chính (P308, Tòa nhà số 8, Phố Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Trường hợp quý khách có nhu cầu mời luật sư tham gia vụ án tranh chấp đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình, kinh tế, thương mại… xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ trên.
 
Nghị định 97/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam Nghị định 97/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam
Nghị định 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Nghị định 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014  Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Nghị định 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
Nghị định 197/2004/N-CP ngày 03/12/2004 Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định 197/2004/N-CP ngày 03/12/2004 Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị Nghị định 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
Nghị định 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Nghị định 53/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về giá đất Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về giá đất
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nghị định 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Nghị định 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất
Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai năm 2003
Nghị định 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở Nghị định 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
Nghị định 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư Nghị định 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư
Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Luật nhà ở số 65/2014/QH13 Luật nhà ở số 65/2014/QH13
Nghị định 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Nghị định 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ