Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvan.luatbaochinh.vn

ĐẤT ĐAI NHÀ Ở

19006281

Đất thổ cư, đất nông nghiệp khi xây nhà?

23/12/2016 17:13
Câu hỏi:

TÔI CÓ 1 LÔ ĐẤT KHAI PHÁ NĂM 95 ! KHI XƯA TÔI CÓ XIN CẤP GIẤY PHÉP LÔ ĐẤT NÀY DÙNG LÀM NHÀ Ở !
UBND TP VŨNG TÀU CŨNG ĐÃ CHẤP THUẬN VÀ CẤP CHỦ QUYỀN CHO GIA ĐÌNH TÔI !
DIỆN TÍCH ĐẤT LÀ 5X27 = 135 M2 VÀ CÔNG NHẬN TÔI LÀ CHỦ SỞ HỮU LÔ ĐẤT NÀY !
TÔI CÓ XIN XÂY DỰNG , NHƯNG KO CÓ TIỀN NÊN CHỈ XÂY 99 M2 ĐẤT VÀ XÂY 1 TRỆT 1 LẦU !
TÔI CÓ LÀM CHỦ QUYỀN NHÀ CHO LÔ NÀY VÀ ĐC CẤP TRÊN SỔ HỒNG LÀ 99M 2 THỔ CƯ VÀ M2 SÀN LÀ 270 M2 !
NAY NHÀ ĐÃ XUỐNG CẤP TRẦM TRỌNG, TÔI MUỐN ĐẬP RA XÂY , TÔI MUỐN XÂY HẾT 1 TRỆT 2 LẦU TRÊN 135 M2 ĐẤT ! VÌ KHI XƯA TÔI ĐÃ XIN LÀM NHÀ Ở VÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ CHẤP THUẬN , VĂN BÀN VẪN CÒN, VẬY ĐỒNG NGHĨA 135 M2 ĐẤT TÔI XIN LÀ THỔ CƯ. NHƯNG THỜI ĐIỂM ĐÓ KO CÓ TIỀN NÊN TÔI CHỈ XÂY 99M2 ! XIN HỎI TRƯƠNG HỢP CỦA TÔI NGHIỄM NHIÊN 36 M2 ĐẤT CÒN LẠI LÀ THỔ CƯ HAY NÔNG NGHIỆP ?

Trả lời:

Căn cứ điểm b Điều 1 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bả rịa –Vũng Tàu quy định hạn mức các loại đất để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất ở để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở như sau: Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Không quá 150 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

Cụ thể, trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất ở để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở không quá 150m2/hộ gia đình, cá nhân. Do bạn được cấp Giấy CNQSD đất và sở hữu nhà ở nên căn cứ vào quy định trên thì bạn được công nhận 135m2 và thỏa mãn điều kiện theo quy định ở trên. Như vậy, toàn bộ đất bạn được cấp Giấy CNQSD đất là đất là thổ cư. Tuy nhiên, trường hợp của bạn phải căn cứ vào Quyết định cấp Giấy CNQSD đất và Giấy CNQSD đất xem có được công nhận toàn bộ đất thổ cư hay 36m2 là đất nông nghiệp.
Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng  Gọi 1900 6281 để nghe luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất các quy định của pháp luật hoặc đặt lịch tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng Công ty luật Bảo Chính (P308, Tòa nhà số 8, Phố Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Trường hợp quý khách có nhu cầu mời luật sư tham gia vụ án tranh chấp đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình, kinh tế, thương mại… xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ trên.

Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số  nghị định quy định chi tiết luật Đất đai năm 2013 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết luật Đất đai năm 2013
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất.
Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú
Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch Nhà ở trước ngày 1.7.1991 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch Nhà ở trước ngày 1.7.1991
Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định  số 31/2014/NĐ-CP quy định  chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
Nghị định 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Nghị định 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Nghị định 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Luật số 63/2006/QH11 Kinh doanh bất động sản Luật số 63/2006/QH11 Kinh doanh bất động sản
Nghị định 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Nghị định 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
Nghị định 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Nghị định 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Quy định Xử phạt vi phạm hành chính về Đất đai Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Quy định Xử phạt vi phạm hành chính về Đất đai
Nghị định 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Nghị định 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất
Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai năm 2003
Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Nghị định 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở
Luật Đất đai 2013 Luật Đất đai 2013
Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất
Nghị định 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị Nghị định 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị