Tiếng Việt English
Tổng Đài Tư Vấn1900 6281
Luật Bảo Chính http://tuvan.luatbaochinh.vn

ĐẤT ĐAI NHÀ Ở

19006281

Ai là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

02/04/2017 14:44
Câu hỏi:

Chiều ngày 22/03/2006 cán bộ UBND xã T gồm: Ông phó chủ tịch UBND xã T, Tư pháp xã và Địa chính xã lên làm việc với chính quyền thôn và đã ra quyết định cho chính quyền thôn phải dừng lại, giữ nguyên hiện trường và thôn đội phải báo cáo tuần tự lên trên giao đơn của tôi cho chính quyền thôn đội thôn Hố Quýt giải quyết.
Sáng ngày 22/03/2006 chính quyền thôn đội đã triệu tập cuộc họp dân, chủ trì hội nghị gồm có:
1.Ông K - Trưởng thôn Hố Quýt làm trưởng ban;
2.Ông S - Bí thư chi bộ;
3.Ông V - Hội trưởng hội nông dân tập thể làm thư ký;
4.Ông C - Phó thôn làm phó ban;
Cùng toàn thể nhân dân .
Chính quyền thôn Hố Quýt đã giải quyết đơn của tôi như sau:
Một là: Tôi phải rút đơn.
Hai là: Tôi được đền bù theo nghị quyết của dân, nhưng gia đình tôi không được hưởng phúc lợi của làng từ trước tới nay, cô lập gia đình tôi, đưa gia đình tôi ra khỏi làng.
Đến ngày 29/03/2006 buộc tôi phải ký vào đơn hiến đất cho chính quyền thôn Hố Quýt để bán đất ở, sau khi chính quyền thôn Hố Quýt bán đất ở xong, tôi được biết chính quyền thôn Hố Quýt còn để lại thuộc phần đất của gia đình tôi từ mép đường trở vào là 2m không bán mà cho người mua ở gần đấy được hưởng.
Tôi thấy việc làm của thôn Hố Quýt là không hợp lý, vì không thể lấy đất của gia đình tôi mà cho gia đình người khác được, khu đất này gia đình tôi đang trồng rau mầu. Ngày 02/05/2006 gia đình ôngK, bà H, bà P đã đổ đất trùm lên rau mầu của gia đình tôi. Ngày 04/05/2006 tôi đã đưa đơn đề nghị chính quyền thôn giải quyết cho gia đình tôi, nhưng chính quyền thôn Hố Quýt không giải quyết cho tôi, mà nói rằng: Đó là nghị quyết của dân, tôi thấy chính quyền thôn Hố Quýt làm như thế là trái với pháp luật.
Ngày 18/08/2006 tôi đã đưa đơn kiến nghị lên UBND huyện về việc giải quyết đơn thư của tôi.
Ngày 31/08/2006 tôi nhận được giấy báo của chủ tịch UBND huyện Y giao cho chủ tịch UBND xã T xem xét giải quyết.
Sáng ngày 05/10/2006 UBND xã T mời tôi đến nhà văn hoá thôn Hố Quýt để giải quyết đơn thư của tôi. Chủ trì hội nghị gồm có: Ông phó chủ tịch xã, Tư pháp, Địa chính xã cùng Ban thôn Hố Quýt giải quyết không dứt điểm về nội dung đơn thư của tôi và lại giao đơn của tôi cho chính quyền thôn Hố Quýt giải quyết.
Chiều ngày 05/10/2006 chính quyền thôn Hố Quýt lại triệu tập cuộc họp dân. Chủ trì hội nghị gồm có: Ông K - trưởng thôn làm trưởng ban; Ông S - bí thư chi bộ; Bà D - làm thư ký. Cùng toàn thể nhân dân nhưng đã giải quyết quanh co không đúng mục đích đơn thư của tôi đã nêu.
Sáng ngày 10/10/2006 tôi lại được UBND xã T mời đến nhà văn hoá thôn để giải quyết. Chủ trì hội nghị gồm có: Ông Q - Phó chủ tịch xã T làm trưởng ban; Ông Đ - Địa chính xã T làm thư ký; Ông Đ - Trưởng công an xã T dự họp. Chính quyền thôn Hố Quýt gồm có: Ông K - Trưởng thôn; Ông C- Phó thôn và một số ban ngành của thôn.
Đã giải quyết chung chung có nhiều điểm bóp méo sự thật và tôi đã yêu cầu UBND xã T chuyển đơn của tôi lên trên để giải quyết. Ngày 25/10/2006 tôi gửi tiếp đơn của tôi lên UBND huyện Yên Dũng lần hai đề nghị UBND huyện giải quyết cho gia đình tôi, nhưng đến ngày 16/12/2006 tôi không thấy hồi âm. Ngày 17/12/2006 tôi đã đưa đơn của tôi lên ông chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang xem xét giải quyết cho gia đình tôi.
Đến ngày 20/01/2007 tôi nhận được giấy báo của UBND tỉnh Bắc Giang đã chuyển đơn của tôi đến ông chủ tịch UBND huyện xem xét giải quyết. Ngày 22/01/2007 tôi nhận được giấy mời của UBND xã Trí Yên mời tôi đúng 7h30'' ngày 23/01/2007 về tại UBND xã T, nội dung : Phòng Tài nguyên môi trường huyện và UBND xã T giải quyết đơn đề nghị đất đai của gia đình tôi. Nhưng cũng vào ngày 22/01/2007 lúc 6 giờ tối tôi đi làm về thì ông Điển trưởng công an xã T vào nhà tôi, tôi có mang một chai rượu ra uống cùng với ông Điển.
Đang lúc uống rượu thì ông Đ trưởng ban địa chính xã Trí Yên vào, lợi dụng lúc tôi say rượu ông Đức đã lừa tôi ký vào đơn hiến đất mà ông Đ đã viết sẵn, gia đình tôi thấy rất bức xúc việc làm của ông địa chính xã Trí Yên. Gia đình tôi còn lại một mảnh đất liền kề với mảnh đất đó có diện tích khoảng 240m2 ,chính quyền thôn chưa bán, gia đình tôi đã rào lại và trồng rau mầu để phục vụ cuộc sống. Ngày 27/03/2007 tôi làm đơn đề nghị UBND xã T tạo điều kiện làm sổ quyền sử dụng đất lâu dài cho gia đình tôi ổn định canh tác.
Đến ngày 18/04/2007 tôi nhận được giấy mời của UBND xã T mời tôi đến nhà văn hoá thôn Hố Quýt để giải quyết. Chủ trì hội nghị gồm có: Ông Q - Phó chủ tịch UBND xã T làm trưởng ban; Ông Đ - Địa chính xã làm thư ký; Các thành viên gồm có: Ông Mỹ - Mặt trận xã; Ông Ngờ - Tư pháp; Ông Đ - Trưởng công an xã, tập thể chèn ép vu khống gia đình tôi là lấn chiếm đất tập thể, mặc dù tôi đã để nghị xem xét thực tế, nhưng ông Q phó chủ tịch đã bất chấp phải trái ra lệnh cho quân phá rào để phá hoa mầu lấy đất của gia đình tôi, gia đình tôi vô cùng bức xúc việc làm của ông phó chủ tịch UBND xã Trí Yên.
Ngày 29/04/2007 tôi đã gửi đơn tố cáo việc làm của chính quyền thôn Hố Quýt và UBND xã T lên ông chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết. Ngày 08/09/2007 tôi nhận được công văn của ông chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang số 1023/UBND - TD đã chuyển đơn của tôi tới ông chủ tịch UBND huyện xem xét giải quyết và tôi đã ra huyện nhiều lần đề nghị UBND huyện xem xét giải quyết cho gia đình tôi, nhưng đến nay chưa có cơ quan nào giải quyết cho gia đình tôi.
Cũng cùng ngày 29/4/2007 tôi tố cáo chính quyền thôn Hố Quýt đã thu hồi và bán trong đó có đất tập thể là 19 khuôn đất ở không đúng thẩm quyền, trái pháp luật, UBND xã T cho chính quyền thôn Hố Quýt bán đất ở một cách tự do. Ngày 25/12/2008 UBND xã T gồm có ông Đ cán bộ địa chính xã, ông Đ trưởng công an xã, ông S bí thư chi bộ thôn Hố Quýt giải quyết cho gia đình tôi 2.000.000 đ ( hai triệu đồng chẵn) để tôi dừng đơn tố cáo, tôi xét thấy không hợp lý.
Nay tôi muốn hỏi công ty luật Bảo Chính bộ máy chính quyền nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam làm như vậy đúng hay sai ?
Gia đình tôi cần đến cơ quan nào để khiếu nại ?
Vì từ đó đến nay tôi đi rất nhiều nơi nhưng chưa có cơ quan nào giải quyết cho gia đình tôi.
Tôi xin trân thành cảm ơn !

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi xin tư vấn luật đến Công ty Luật Bảo Chính, Đoàn luật sư Hà Nội.
Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 bạn có quyền khiếu nại về đất đai.
Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai:

“1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”

Như vậy bạn sẽ có hai phương thức để bảo vệ quyền của mình: khiếu nại hoặc khởi kiện bằng một vụ án hành chính. Mỗi cách thức có những ưu điểm, hạn chế khác nhau.

Trong trường hợp của bạn quyết định thu hồi đất và quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND Huyện đã tác động tới quyền lợi nên bạn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định này.

- Phương thức khiếu nại:

Theo quy định của Luật khiếu nại 2011, chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cho bạn như sau:

+ Trình tự giải quyết khiếu nại:

Theo quy định tại Khoản 1-Điều 7-Luật Khiếu nại năm 2011 bạn sẽ có quyền khiếu nại lần đầu. Trong trường hợp không đồng ý kết quả giải quyết hoặc quá thời hạn giải quyết (không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp có thể kéo dài tới 45 ngày) mà không giải quyết thì bạn có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện bằng một vụ án hành chính ra Tòa án.

Giải quyết khiếu nại lần 2: trường hợp bạn cũng không đồng ý hoặc hết thời hạn giải quyết (không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp có thể kéo dài không quá 60 ngày, ở vùng sâu, vùng xa có thể kéo dài không quá 75 ngày) mà không giải quyết thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án.

+ Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Lần đầu: Ai là người ra quyết định thì người đó có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp này là Chủ tịch UBND Huyện.

Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

“1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.”

Lần hai: Chủ thể là cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết lần đầu. Trường hợp này là Chủ tịch UBND Tỉnh

Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
“2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.”

-Phương thức khởi kiện bằng một vụ án hành chính:

Luật tố tụng hành chính năm 2010 quy định thẩm quyền như sau:

Điều 29. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

“Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm nhữngkhiếu kiện sau đây:

1.Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp Huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;”

Vậy Tòa án Huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Trên đây là nội dung trả lời của Công ty luật Bảo Chính cho trường hợp bạn hỏi. Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng gọi 1900 6281 để nghe luật sư tư vấn chi tiết chính xác nhất.
Công ty luật Bảo Chính!

Gọi 1900 6281 để nghe luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất các quy định của pháp luật hoặc đặt lịch tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng Công ty luật Bảo Chính (P308, Tòa nhà số 8, Phố Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Trường hợp quý khách có nhu cầu mời luật sư tham gia vụ án tranh chấp đất đai, thừa kế, hôn nhân gia đình, kinh tế, thương mại… xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ trên.

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014  Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính
Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định số 43/2014/NĐ- CP Hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 Nghị định số 43/2014/NĐ- CP Hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013
Thông tư 80/2011/TT-BCA Quy định về quy trình đăng ký cư trú Thông tư 80/2011/TT-BCA Quy định về quy trình đăng ký cư trú
Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch Nhà ở trước ngày 1.7.1991 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 Về giao dịch Nhà ở trước ngày 1.7.1991
Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Luật cư trú số 81/2006/QH11 Luật cư trú số 81/2006/QH11
Nghị định 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Nghị định 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 Về thu tiền sử dụng đất. Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 Về thu tiền sử dụng đất.
Nghị định 97/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam Nghị định 97/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam
Nghị định 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư Nghị định 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư
Nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Nghị định 152/2013/NĐ-CP Quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch Nghị định 152/2013/NĐ-CP Quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
Nghị quyết 19/2008/QH12 Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam Nghị quyết 19/2008/QH12 Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất
Diện tích tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Hải Dương Diện tích tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Hải Dương
Nghị định 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Nghị định 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở